Thủ tục nhập khẩu quần áo từ Trung Quốc mới nhất 2026
Quần áo nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm phần lớn nguồn hàng của các shop thời trang online, chuỗi bán lẻ và đại lý sỉ tại Việt Nam nhờ mẫu mã cập nhật nhanh và giá cạnh tranh. Hàng thường được lấy từ các chợ đầu mối và cụm xưởng tại Quảng Châu (Sa Hà, Thập Tam Hàng), Hổ Môn – Đông Quản, Hàng Châu hoặc đặt qua các sàn sỉ nội địa như 1688.
Từ ngày 01/7/2026, khung quản lý chất lượng hàng dệt may đã thay đổi đáng kể: danh mục sản phẩm phải hợp quy chuyển sang Thông tư 33/2026/TT-BCT, quy chuẩn formaldehyt được sửa đổi và thủ tục kiểm tra khi nhập khẩu được áp dụng theo mức rủi ro. Nhiều hướng dẫn trên mạng vẫn dẫn các văn bản đã hết hiệu lực. Trong bài viết này, AZ Chính Ngạch cập nhật đầy đủ căn cứ pháp lý, mã HS – thuế, bộ hồ sơ và quy trình thông quan quần áo nhập khẩu theo quy định mới nhất.
1. Căn cứ pháp lý & quản lý chuyên ngành
1.1. Chính sách nhập khẩu
Quần áo mới 100% được nhập khẩu như hàng hóa thông thường, không cần giấy phép, theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP từ 05/9/2026).
TUYỆT ĐỐI CẤM: quần áo, hàng dệt may đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng tiêu dùng cấm nhập khẩu. Lô hàng “đồ si”, hàng thùng secondhand sẽ không được thông quan dù khai báo dưới tên gọi khác.
1.2. Hợp quy formaldehyt và amin thơm: rủi ro trung bình
Quần áo phải đáp ứng QCVN 01:2017/BCT về giới hạn formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo, được sửa đổi bởi Sửa đổi 01:2026 ban hành kèm Thông tư 37/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2026). Danh mục sản phẩm áp dụng nay nằm trong Thông tư 33/2026/TT-BCT, trong đó nhóm sản phẩm dệt may (gồm các nhóm quần áo chương 61, 62) được xếp vào danh mục rủi ro trung bình; danh mục rủi ro cao của Bộ Công Thương hiện không có hàng dệt may.
Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng nhập khẩu rủi ro trung bình:
-
- Không phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại khâu nhập khẩu, thông quan như hàng thông thường;
-
- Bắt buộc công bố hợp quy và gắn dấu CR trước khi đưa hàng ra lưu thông. Thủ tục công bố theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 25/5/2026).
| Nhóm sản phẩm | Formaldehyt tối đa | Mỗi amin thơm tối đa |
|---|---|---|
| Trẻ em dưới 36 tháng tuổi | 30 mg/kg | 30 mg/kg |
| Tiếp xúc trực tiếp với da | 75 mg/kg | 30 mg/kg |
| Không tiếp xúc trực tiếp với da | 300 mg/kg | 30 mg/kg |
Lưu ý bắt buộc: thông quan nhanh không đồng nghĩa với được miễn hợp quy. Hàng bán ra khi chưa công bố hợp quy vẫn bị xử lý khi quản lý thị trường kiểm tra, kể cả hàng bán trên sàn thương mại điện tử.
1.3. Hàng có logo thương hiệu
Từ 01/3/2026, Thông tư 06/2026/TT-BTC cho phép hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục với lô hàng có dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu. Quần áo in logo thương hiệu thời trang nổi tiếng mua từ chợ sỉ là nhóm hàng bị tạm giữ nhiều nhất. Chỉ nhập hàng có thương hiệu khi có chứng từ phân phối hợp pháp.
2. Mã HS & chính sách thuế
Việc chọn chương phụ thuộc phương pháp dệt vải:
-
- Chương 61: quần áo dệt kim hoặc móc (thun, nỉ, len đan, cotton co giãn).
-
- Chương 62: quần áo không dệt kim (vải dệt thoi: kaki, jean, sơ mi, voan, lụa).
| Mã HS (nhóm) | Mô tả | Thuế MFN | Thuế Form E (ACFTA) | VAT |
|---|---|---|---|---|
| 6101 / 6102 | Áo khoác dài, áo jacket nam/nữ, dệt kim | 20% | 0% | 8%* |
| 6105 / 6106 | Áo sơ mi nam / áo blouse nữ, dệt kim | 20% | 0% | 8%* |
| 6109 | Áo phông (T-shirt), áo ba lỗ | 20% | 0% | 8%* |
| 6110 | Áo len, áo chui đầu, áo nỉ | 20% | 0% | 8%* |
| 6203 | Com-lê, blazer, quần dài nam (kể cả quần jean) | 20% | 0% | 8%* |
| 6204 | Váy liền, chân váy, quần dài nữ, dệt thoi | 20% | 0% | 8%* |
| 6206 | Áo sơ mi, blouse nữ, dệt thoi | 20% | 0% | 8%* |
| 6111 / 6209 | Quần áo trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ | 20% | 0% | 8%* |
*VAT 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Thuế suất thông thường là 30%.
Với chênh lệch 20 điểm phần trăm giữa thuế MFN và thuế ACFTA, C/O Form E hợp lệ là chứng từ quan trọng nhất để tối ưu chi phí. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS 8 số cụ thể tại thời điểm mở tờ khai.
Ví dụ chi phí: lô áo phông trị giá tính thuế 100.000.000 VNĐ. Không có Form E: thuế nhập khẩu 20.000.000 VNĐ, VAT 8% tính trên 120.000.000 VNĐ là 9.600.000 VNĐ. Có Form E: thuế nhập khẩu 0 VNĐ, VAT 8.000.000 VNĐ. Tổng tiết kiệm 21.600.000 VNĐ trên lô hàng.
3. Bộ hồ sơ hải quan
Hồ sơ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014:
-
- Tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS
-
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
-
- Phiếu đóng gói (Packing List) chi tiết theo mã hàng, màu, size
-
- Vận đơn (Bill of Lading hoặc vận đơn đường bộ)
-
- C/O Form E để hưởng thuế ACFTA 0%
-
- Bảng thành phần vải hoặc catalog để chứng minh dệt kim hay dệt thoi
-
- Kết quả thử nghiệm formaldehyt, amin thơm và hồ sơ công bố hợp quy (chuẩn bị trước khi bán hàng)
4. Quy trình 7 bước thông quan
-
- Bước 1: Xác định chất liệu, phương pháp dệt và mã HS 8 số của từng mã hàng.
-
- Bước 2: Kiểm tra logo, thương hiệu trên hàng hóa để loại bỏ rủi ro sở hữu trí tuệ.
-
- Bước 3: Ký hợp đồng, yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị C/O Form E và tem nhãn đủ nội dung.
-
- Bước 4: Khai tờ khai hải quan điện tử, nhận phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
-
- Bước 5: Xuất trình hồ sơ, kiểm hóa (nếu luồng Đỏ).
-
- Bước 6: Nộp thuế nhập khẩu, VAT và thông quan.
-
- Bước 7: Lấy mẫu thử nghiệm, công bố hợp quy, gắn dấu CR trước khi đưa hàng ra thị trường.
5. Quy định nhãn hàng hóa & Shipping Mark
Nhãn hàng hóa áp dụng Nghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/01/2026, thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP):
-
- Nhãn gốc khi thông quan phải là nhãn vật lý, có tên hàng hóa, xuất xứ và tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm.
-
- Nhãn điện tử không áp dụng cho hàng nhập khẩu. Nếu nhãn gốc thiếu nội dung tiếng Việt, phải dán nhãn phụ tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc.
-
- Nội dung bắt buộc với hàng may mặc: thành phần định lượng nguyên liệu (ví dụ “100% cotton”), thông số kỹ thuật (size), hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
Shipping Mark trên thùng carton nên ghi: tên hàng, mã hàng, màu, size, số lượng, số thùng/tổng số thùng, xuất xứ “Made in China” và tên đơn vị nhập khẩu.
6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu 1: Quần áo nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu không? Trả lời: Không. Từ 01/7/2026, hàng dệt may thuộc danh mục rủi ro trung bình theo Thông tư 33/2026/TT-BCT nên không phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu. Doanh nghiệp vẫn phải công bố hợp quy, gắn dấu CR trước khi bán.
Câu 2: Nhập quần áo mua trên 1688 về bán có cần làm chính ngạch không? Trả lời: Có, nếu doanh nghiệp cần hóa đơn đầu vào hợp lệ để kê khai thuế và bán trên các kênh yêu cầu chứng từ nguồn gốc. Lô nhỏ có thể gom hàng và ủy thác nhập khẩu để không phải tự đứng tên tờ khai.
Câu 3: Thuế nhập khẩu quần áo từ Trung Quốc là bao nhiêu? Trả lời: Thuế MFN phổ biến 20%, thuế ACFTA 0% khi có C/O Form E hợp lệ, VAT 8% đến hết năm 2026. Thuế suất cụ thể phụ thuộc mã HS 8 số của từng mặt hàng.
Câu 4: Có được nhập quần áo đã qua sử dụng không? Trả lời: Không. Quần áo, hàng dệt may đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng tiêu dùng cấm nhập khẩu.
Câu 5: Đã công bố hợp quy trước 01/7/2026 có phải làm lại không? Trả lời: Không. Giấy chứng nhận và dấu hợp quy đã có tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực, không phải đăng ký lại bản công bố.
7. Vì sao nên ủy thác qua AZ Chính Ngạch
AZ Chính Ngạch xử lý trọn gói nhập khẩu quần áo chính ngạch từ Trung Quốc từ năm 2007, từ tìm nguồn hàng đến khi hàng về kho.
-
- Phân loại đúng chương 61/62 ngay từ đầu: hạn chế bị yêu cầu giám định chất liệu, kéo dài thời gian thông quan.
-
- Tối ưu thuế qua C/O Form E: tiết kiệm 20 điểm phần trăm thuế nhập khẩu so với thuế MFN [Landed Cost & tối ưu thuế nhập khẩu].
-
- Hỗ trợ thử nghiệm và công bố hợp quy: hoàn tất dấu CR trước khi hàng lên kệ, lên sàn.
-
- Rà soát logo, thương hiệu trước khi đặt hàng: tránh bị tạm dừng thông quan theo Thông tư 06/2026/TT-BTC.
-
- Đặt may thương hiệu riêng: kết nối xưởng tại Quảng Châu, Hổ Môn, Hàng Châu cho đơn OEM [Thủ tục nhập khẩu quần áo OEM thương hiệu riêng].
-
- Ủy thác nhập khẩu cho lô nhỏ: cá nhân, hộ kinh doanh vẫn có hóa đơn, chứng từ hợp lệ [Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu].
Bài viết tổng hợp quy định pháp luật hiện hành tính đến 10/2026, mang tính tham khảo. Mã HS và thuế suất cụ thể cần đối chiếu tại thời điểm mở tờ khai.