Thủ Tục Nhập Khẩu Máy Móc Thiết Bị Từ Trung Quốc: Mã HS, Thuế & Kiểm Định
Nhu cầu mở rộng xưởng sản xuất, tự động hóa dây chuyền và nâng cấp trang thiết bị cơ khí khiến thị trường nhập khẩu máy móc từ Trung Quốc luôn duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị công nghiệp là một trong những mảng nghiệp vụ hải quan phức tạp nhất: từ việc xác định chính xác mã HS, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, xin chứng thư giám định máy đã qua sử dụng (theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg) cho đến việc tận dụng Form E để hưởng thuế nhập khẩu 0%.
1. Tổng quan chính sách và điều kiện nhập khẩu máy móc từ Trung Quốc
Chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng máy móc thiết bị cơ khí, công nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng của máy (mới 100% hay đã qua sử dụng) và chức năng vận hành.
Phân loại máy móc: Máy mới 100% với Máy móc đã qua sử dụng (Second-hand)
Máy móc mới 100%: Thủ tục nhập khẩu thông thường tương tự các mặt hàng thương mại thông dụng, không yêu cầu giám định tuổi thiết bị. Trừ một số thiết bị đặc thù thuộc diện kiểm tra hiệu suất năng lượng hoặc kiểm tra an toàn lao động (như thiết bị nâng hạ, nồi hơi).
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng (Second-hand): Bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều kiện nhập khẩu máy móc cũ theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg
- Tuổi thiết bị (Age of Machinery): Không vượt quá 10 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu về Việt Nam. (Lưu ý: Một số lĩnh vực đặc thù như cơ khí nặng, sản xuất giấy, nhiệt điện… tuổi thiết bị có thể nới lỏng từ 15-20 năm theo Phụ lục I của QĐ 18).
- Tiêu chuẩn sản xuất: Thiết bị phải được sản xuất phù hợp với QCVN/TCVN của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của các quốc gia G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và môi trường.
- Chứng nhận giám định tình trạng máy: Doanh nghiệp phải đăng ký và nộp Chứng thư giám định do tổ chức giám định chỉ định cấp (Vinacontrol, Quatest…).
2. Tra cứu mã HS Code và biểu thuế nhập khẩu máy móc (ACFTA)
| Nhóm HS | Loại máy móc / Thiết bị công nghiệp tiêu biểu | Thuế MFN | Thuế Form E (ACFTA) |
|---|---|---|---|
| 8456 – 8463 | Máy công cụ gia công kim loại, máy cắt Laser/CNC, máy tiện, máy phay, máy chấn uốn | 0% – 5% | 0% |
| 8477 | Máy ép phun nhựa, máy đùn thổi nhựa, máy gia công cao su | 0% – 3% | 0% |
| 8422 | Máy đóng gói tự động, máy chiết rót chất lỏng, máy dán nhãn bao bì | 0% – 5% | 0% |
| 8465 | Máy chế biến gỗ, máy cưa, máy mài, máy bào gỗ công nghiệp | 0% – 5% | 0% |
| 8428 – 8429 | Thiết bị nâng hạ, xe nâng, băng tải con lăn, máy xúc đào | 0% – 10% | 0% (có điều kiện) |
3. Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu máy móc gồm những gì?
- Tờ khai hải quan nhập khẩu điện tử (VNACCS).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói chi tiết (Packing List).
- Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).
- Vận đơn quốc tế (Bill of Lading / Sea Waybill).
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form E) hợp lệ để hưởng thuế 0%.
- Chứng thư giám định tuổi máy đối với máy móc cũ theo Quyết định 18.
- Tài liệu kỹ thuật (Catalogue / Bản vẽ kỹ thuật) mô tả chi tiết công năng máy.
4. Quy trình 5 bước nhập khẩu máy móc chính ngạch về xưởng
- Bước 1: Đàm phán Incoterms (FOB/CIF/EXW) và kiểm tra năng lực xưởng sản xuất Trung Quốc.
- Bước 2: Đóng gói kiện gỗ hun trùng (IPPC), bọc màng chống ẩm và chèn lót container chuyên dụng (Flat Rack/Open Top nếu hàng quá khổ).
- Bước 3: Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS tại cảng Cát Lái/Hải Phòng/Hữu Nghị.
- Bước 4: Kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu luồng Đỏ) & lấy mẫu giám định tình trạng máy.
- Bước 5: Thông quan và điều động xe cẩu chuyên dụng hạ hàng an toàn tại nhà xưởng.
BẠN CẦN DỰ TOÁN CHI PHÍ & THỦ TỤC CHO DÂY CHUYỀN MÁY MÓC?
Liên hệ ngay Az Chính Ngạch tại đây để nhận bảng dự toán tổng chi phí nhập khẩu và tư vấn mã HS trong 15 phút!