Thời trang & phụ kiện

Thủ tục nhập khẩu quần áo OEM thương hiệu riêng từ Trung Quốc mới nhất 2026

Quần áo OEM thương hiệu riêng là mô hình doanh nghiệp Việt tự lên thiết kế (hoặc chọn mẫu sẵn của xưởng), đặt nhà máy Trung Quốc may hàng loạt và gắn nhãn hiệu của chính mình. Đây là con đường phổ biến của các local brand, shop thời trang trên sàn thương mại điện tử và chuỗi bán lẻ muốn kiểm soát mẫu mã, chất liệu và biên lợi nhuận. Nguồn cung tập trung ở các thủ phủ may mặc: Quảng Châu (khu Hải Châu, chợ Sa Hà, Thập Tam Hàng), Hổ Môn – Đông Quản (thời trang nữ), Hàng Châu (lụa, thời trang công sở) và Tấn Giang – Phúc Kiến (đồ thể thao).

Điểm phức tạp của hàng OEM không nằm ở khâu may, mà ở ba lớp pháp lý chồng lên nhau: quy chuẩn hóa chất dệt may vừa được sửa đổi từ 01/7/2026, cách tính trị giá hải quan khi doanh nghiệp tự cung cấp thiết kế, rập mẫu cho xưởng, và rủi ro sở hữu trí tuệ nếu nhãn hiệu, kiểu dáng chưa được bảo hộ hoặc vô tình trùng với thương hiệu khác. Trong bài viết này, AZ Chính Ngạch tổng hợp căn cứ pháp lý mới nhất, bảng mã HS – thuế, bộ hồ sơ và quy trình 9 bước để đưa một bộ sưu tập OEM từ xưởng Trung Quốc về kho Việt Nam đúng luật.

1. Căn cứ pháp lý & quản lý chuyên ngành

1.1. Hàng được phép nhập khẩu – trừ quần áo đã qua sử dụng

Quần áo mới 100% không thuộc danh mục cấm hay hạn chế nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP từ 05/9/2026).

TUYỆT ĐỐI CẤM: quần áo, hàng dệt may đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu. Hàng mẫu “secondhand”, hàng thanh lý tồn kho đã mặc thử không được trộn vào lô OEM.

1.2. Quy chuẩn formaldehyt và amin thơm – thay đổi từ 01/7/2026

Hàng dệt may lưu thông tại Việt Nam phải đáp ứng QCVN 01:2017/BCT về giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo. Ngày 30/6/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 37/2026/TT-BCT kèm Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, có hiệu lực từ 01/7/2026, với các điểm mới:

  • Bãi bỏ Phụ lục I (danh mục sản phẩm) của quy chuẩn. Danh mục sản phẩm dệt may chịu điều chỉnh nay nằm tại Thông tư 33/2026/TT-BCT (Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Công Thương, thay thế Thông tư 41/2023/TT-BCT).
  • Hàng thuộc phạm vi điều chỉnh phải công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông.
  • Thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 25/5/2026, thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN).
  • Chuyển tiếp: giấy chứng nhận, dấu hợp quy đã có trước 01/7/2026 tiếp tục dùng đến hết hạn, không phải đăng ký lại bản công bố.

Mức giới hạn kỹ thuật vẫn giữ nguyên:

Nhóm sản phẩmFormaldehyt tối đaMỗi amin thơm tối đa
Dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi30 mg/kg30 mg/kg
Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da (áo phông, đồ lót, váy, quần)75 mg/kg30 mg/kg
Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da (áo khoác ngoài, rèm)300 mg/kg30 mg/kg

1.3. Hai trường hợp quản lý chất lượng theo mức rủi ro

Kể từ 01/7/2026, kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu thực hiện theo Điều 82, Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Thông tư 34/2026/TT-BCT. Theo Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT, nhóm sản phẩm dệt may (gồm quần áo chương 61, 62) được xếp vào danh mục rủi ro trung bình; danh mục rủi ro cao của Bộ Công Thương hiện không có hàng dệt may. Hàng quần áo OEM vì vậy rơi vào Trường hợp 1 dưới đây (doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu mã HS 8 số khi danh mục được điều chỉnh):

Tiêu chíTrường hợp 1: Rủi ro trung bìnhTrường hợp 2: Rủi ro cao
Kiểm tra chất lượng tại khâu nhập khẩuKhông phải đăng ký kiểm tra (khoản 1 Điều 82)Phải kiểm tra theo trình tự Điều 83
Nghĩa vụ hợp quyCông bố hợp quy trước khi đưa hàng ra thị trườngĐánh giá, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn
Ảnh hưởng tới thời gian thông quanThông quan như hàng thông thườngPhụ thuộc kết quả kiểm tra

Lưu ý bắt buộc: “Không kiểm tra tại cửa khẩu” không có nghĩa là được miễn hợp quy. Hàng đã thông quan nhưng chưa công bố hợp quy, chưa gắn dấu CR mà đem bán vẫn bị xử lý khi quản lý thị trường kiểm tra.

1.4. CẢNH BÁO PHÁP LÝ ĐỎ: Sở hữu trí tuệ với hàng thời trang

Từ 01/3/2026, Thông tư 06/2026/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 13/2015/TT-BTC) cho phép cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục đối với lô hàng có dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu, kể cả hàng giao dịch qua thương mại điện tử. Hải quan phải thông báo cho chủ thể quyền trong vòng 8 giờ làm việc rồi kiểm tra thực tế.

  • Không gắn logo, họa tiết đặc trưng của thương hiệu khác (kể cả kiểu “lấy cảm hứng”, đổi một chữ cái). Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến lô hàng thời trang bị tạm giữ.
  • Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu riêng tại Cục Sở hữu trí tuệ trước khi đặt sản xuất. Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, thương hiệu chưa đăng ký có thể bị người khác đăng ký trước.
  • Chỉ in ký hiệu ® trên tem nhãn khi nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ.

2. Mã HS & chính sách thuế

Quần áo thuộc hai chương trong Biểu thuế, phân biệt theo phương pháp dệt vải, không theo kiểu dáng:

  • Chương 61: quần áo dệt kim hoặc móc (vải thun, cotton co giãn, nỉ).
  • Chương 62: quần áo không dệt kim – vải dệt thoi (kaki, jean, sơ mi, voan, lụa).
Mã HS (nhóm)Mô tảThuế MFNThuế Form E (ACFTA)VAT
6109Áo phông, áo ba lỗ, dệt kim20%0%8%*
6110Áo len, áo chui đầu, áo nỉ, dệt kim20%0%8%*
6104Bộ đồ, váy, chân váy, quần nữ, dệt kim20%0%8%*
6203Bộ com-lê, áo blazer, quần dài nam (kể cả quần jean)20%0%8%*
6204Bộ đồ, váy liền, chân váy, quần dài nữ, dệt thoi20%0%8%*
6206Áo sơ mi, áo blouse nữ, dệt thoi20%0%8%*
6111 / 6209Quần áo trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ20%0%8%*

*VAT 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP (khai mã VB245 trên tờ khai). Từ 01/01/2027, nếu không có chính sách gia hạn, VAT trở lại 10%. Thuế suất thông thường (không có quan hệ tối huệ quốc) là 30%.

Chênh lệch 20 điểm phần trăm giữa thuế MFN và Form E khiến C/O Form E trở thành chứng từ quyết định giá vốn của hàng OEM. Thuế suất trên là mức áp dụng phổ biến cho các dòng hàng thuộc chương 61–62; doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu mã HS 8 số cụ thể tại thời điểm mở tờ khai.

2.1. Trị giá hải quan khi doanh nghiệp tự cung cấp thiết kế cho xưởng

Đây là điểm riêng của hàng OEM mà các bài hướng dẫn nhập khẩu quần áo thông thường thường bỏ qua. Theo Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC), các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán phải được cộng vào trị giá hải quan, gồm: khuôn rập, khuôn mẫu dùng để sản xuất hàng nhập khẩu; bản vẽ thiết kế, thiết kế mỹ thuật, thiết kế mẫu, phác thảo được làm ra ở nước ngoài và cần thiết cho sản xuất. Phí bản quyền, phí giấy phép liên quan tới hàng nhập khẩu cũng là khoản điều chỉnh cộng theo Điều 14. Cục Hải quan tiếp tục áp dụng nguyên tắc này trong Công văn 14371/CHQ-NVTHQ năm 2026 về chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm.

Tình huốngCó cộng vào trị giá hải quan?
Doanh nghiệp tự thiết kế tại Việt Nam, gửi file cho xưởngKhông thuộc khoản trợ giúp “làm ra ở nước ngoài”; vẫn nên lưu hồ sơ chứng minh nơi thiết kế
Doanh nghiệp thuê studio thiết kế, làm rập ở Trung Quốc rồi giao miễn phí cho xưởngCó – cộng chi phí thiết kế, rập vào trị giá
Xưởng tự làm rập, chi phí đã nằm trong đơn giáKhông cộng thêm (đã có trong giá hóa đơn)
Doanh nghiệp trả phí license hình in, họa tiết cho bên thứ ba như điều kiện mua hàngCó – phí bản quyền theo Điều 14

Hậu quả khôn lường: khai thiếu khoản điều chỉnh cộng dễ bị truy thu thuế và phạt khi kiểm tra sau thông quan, đặc biệt với hàng có đơn giá hóa đơn thấp bất thường so với giá bán lẻ.

3. Bộ hồ sơ hải quan

Hồ sơ hải quan theo Điều 24 Luật Hải quan 2014, bổ sung chứng từ đặc thù cho hàng OEM:

  • Tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS
  • Hợp đồng gia công/mua bán OEM, ghi rõ quyền sở hữu thiết kế, nhãn hiệu thuộc bên đặt hàng, quy cách tem nhãn
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List) chi tiết theo mã hàng – màu – size
  • Vận đơn (Bill of Lading / vận đơn đường bộ)
  • C/O Form E để hưởng thuế ACFTA 0%
  • Bảng thành phần vải (techpack, fabric composition) để chứng minh dệt kim hay dệt thoi
  • Chứng từ các khoản điều chỉnh cộng (phí thiết kế, rập, bản quyền – nếu có)
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn đăng ký đã nộp (khuyến nghị lưu kèm để giải trình khi bị nghi vấn sở hữu trí tuệ)
  • Kết quả thử nghiệm formaldehyt, amin thơm và hồ sơ công bố hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT

4. Quy trình 9 bước từ thiết kế đến kệ hàng

  1. Bước 1: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ và rà soát trùng lặp với thương hiệu đã bảo hộ.
  2. Bước 2: Chốt techpack (thiết kế, thông số size, chất liệu, phụ liệu) và tìm xưởng phù hợp tại Quảng Châu, Hổ Môn, Hàng Châu.
  3. Bước 3: Làm mẫu, duyệt mẫu và gửi mẫu thử nghiệm formaldehyt, amin thơm tại tổ chức được chỉ định trước khi chạy đơn lớn.
  4. Bước 4: Ký hợp đồng OEM, xác định rõ khoản thiết kế, rập do bên nào cung cấp để khai trị giá đúng.
  5. Bước 5: Sản xuất, kiểm hàng (QC) tại xưởng, may sẵn tem nhãn có đủ nội dung bắt buộc.
  6. Bước 6: Đóng gói, vận chuyển về cửa khẩu và đề nghị xưởng/đơn vị xuất khẩu cấp C/O Form E.
  7. Bước 7: Khai tờ khai hải quan điện tử, nhận phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ; tra Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định có phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu hay không.
  8. Bước 8: Nộp thuế nhập khẩu, VAT và thông quan lô hàng.
  9. Bước 9: Hoàn tất công bố hợp quy, gắn dấu CR trước khi đưa hàng lên kệ hoặc sàn thương mại điện tử.

5. Quy định nhãn hàng hóa & Shipping Mark

Nghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/01/2026) đã thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Ba điểm hàng OEM cần áp dụng:

  • Nhãn gốc khi thông quan (khoản 2 Điều 42) phải là nhãn vật lý, thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt: tên hàng hóa, xuất xứ hàng hóa (được viết tắt tên nước theo TCVN 7217-1) và tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa.
  • Nhãn điện tử không áp dụng cho hàng nhập khẩu. Nếu nhãn gốc thiếu nội dung tiếng Việt, phải bổ sung nhãn phụ tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc.
  • Nội dung theo tính chất hàng dệt may (Phụ lục I): thành phần định lượng nguyên liệu (ví dụ “95% cotton, 5% spandex”), thông số kỹ thuật (size), hướng dẫn sử dụng, bảo quản (giặt, ủi, sấy).

Lợi thế riêng của hàng OEM: doanh nghiệp có thể yêu cầu xưởng may sẵn nhãn tiếng Việt đầy đủ (tên doanh nghiệp chịu trách nhiệm, xuất xứ “Made in China”, thành phần, hướng dẫn giặt) ngay trên dây chuyền, không phải dán nhãn phụ sau khi hàng về kho. Nhãn, bao bì in theo quy định cũ trước 23/01/2026 chỉ được dùng tiếp tối đa 2 năm.

Shipping Mark trên thùng carton nên thể hiện: tên hàng, mã hàng, màu, size, số lượng, số thùng/tổng số thùng, xuất xứ và tên đơn vị nhập khẩu để khớp với Packing List khi kiểm hóa.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Câu 1: Đặt may quần áo OEM số lượng nhỏ (vài trăm sản phẩm) có nhập chính ngạch được không? Trả lời: Được. Thủ tục chính ngạch không giới hạn số lượng tối thiểu. Với lô nhỏ, doanh nghiệp có thể gom chung container hoặc đi hàng lẻ và ủy thác nhập khẩu để không phải tự đứng tên tờ khai. Nghĩa vụ hợp quy và nhãn mác vẫn áp dụng như lô lớn.

Câu 2: Quần áo nhập khẩu có phải kiểm tra formaldehyt tại cửa khẩu không? Trả lời: Không. Quần áo thuộc danh mục rủi ro trung bình theo Thông tư 33/2026/TT-BCT nên không phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP), nhưng phải công bố hợp quy, gắn dấu CR trước khi bán.

Câu 3: Tự thiết kế mẫu rồi gửi xưởng Trung Quốc may, có phải khai thêm phí thiết kế vào trị giá hải quan không? Trả lời: Nếu thiết kế được làm tại Việt Nam thì không thuộc khoản trợ giúp phải cộng theo Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC. Nếu thuê thiết kế, làm rập ở nước ngoài rồi giao miễn phí cho xưởng thì phải cộng chi phí này vào trị giá hải quan.

Câu 4: Chưa có văn bằng bảo hộ nhãn hiệu thì có nhập hàng gắn thương hiệu riêng được không? Trả lời: Được, vì hải quan chỉ tạm dừng hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền của chủ thể khác. Tuy nhiên nên nộp đơn đăng ký trước khi sản xuất để tránh bị người khác đăng ký trước, và không in ký hiệu ® khi chưa được cấp văn bằng.

Câu 5: Quần áo dệt kim và dệt thoi khác nhau thế nào khi khai hải quan? Trả lời: Vải dệt kim (thun, nỉ) khai theo chương 61, vải dệt thoi (kaki, jean, sơ mi) khai theo chương 62. Khai sai chương có thể bị yêu cầu giám định, kéo dài thời gian thông quan; cần bảng thành phần vải từ xưởng để chứng minh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *