Thời trang & phụ kiện

Thủ tục nhập khẩu phụ kiện thời trang từ Trung Quốc mới nhất 2026

Phụ kiện thời trang – thắt lưng, kính mát, trang sức thời trang (bông tai, vòng tay, dây chuyền mạ), mũ nón, khăn quàng, kẹp tóc – là nhóm hàng nhỏ gọn, giá trị đơn chiếc thấp nhưng biên lợi nhuận cao, rất phù hợp bán kèm trên các shop thời trang online. Nguồn cung lớn nhất là Nghĩa Ô – Chiết Giang (chợ phụ kiện, trang sức thời trang lớn nhất Trung Quốc), Quảng Châu và Đan Dương – Giang Tô (kính mắt).

Cái khó của phụ kiện là mỗi loại thuộc một chương HS khác nhau, với thuế suất và nghĩa vụ quản lý khác nhau, trong khi doanh nghiệp thường gom chung nhiều loại trong một lô hàng. Trong bài viết này, AZ Chính Ngạch hướng dẫn phân loại mã HS, thuế suất, nghĩa vụ hợp quy và cách khai báo một lô phụ kiện tổng hợp từ Trung Quốc.

1. Căn cứ pháp lý & quản lý chuyên ngành

1.1. Chính sách nhập khẩu

Phụ kiện thời trang mới 100% được nhập khẩu như hàng hóa thông thường theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP; hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu.

1.2. Phụ kiện bằng vải dệt: có thể phải hợp quy

Một số phụ kiện bằng vật liệu dệt nằm trong nhóm sản phẩm dệt may của Thông tư 33/2026/TT-BCT (rủi ro trung bình), phải đáp ứng QCVN 01:2017/BCT về formaldehyt, amin thơm (sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCT, hiệu lực 01/7/2026). Ví dụ đã xác định trong danh mục: 6217 – hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác và các chi tiết của quần áo.

Tiêu chíTrường hợp 1: Phụ kiện dệt thuộc Thông tư 33/2026/TT-BCTTrường hợp 2: Phụ kiện kim loại, nhựa, da, kính
Kiểm tra tại cửa khẩuKhông (khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)Không
Công bố hợp quy, dấu CRBắt buộc trước khi lưu thôngKhông thuộc nhóm dệt may*

*Khăn, mũ vải, cà vạt cần đối chiếu mã HS 8 số với Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT trước khi nhập khẩu.

1.3. CẢNH BÁO PHÁP LÝ ĐỎ: Logo và họa tiết thương hiệu

Khóa thắt lưng, gọng kính, mặt dây chuyền in logo thương hiệu nổi tiếng là các mẫu bị hải quan tạm dừng nhiều nhất. Theo Thông tư 06/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/3/2026), hải quan được chủ động tạm dừng làm thủ tục với hàng có dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu, kể cả lô hàng nhỏ giao dịch qua thương mại điện tử.

2. Mã HS & chính sách thuế

Mã HSMô tảThuế MFNThuế Form E (ACFTA)VAT
4203.30.00Thắt lưng bằng da thuộc hoặc da tổng hợp25%0%8%*
9004.10.00Kính râm (kính mát)20%0%8%*
7117Trang sức thời trang (kim loại cơ bản mạ, nhựa, đá giả)25%**0%8%*
6505.00.90Mũ dệt kim, móc, hoặc làm từ vải dệt25%0%8%*
6214 / 6117Khăn quàng, khăn choàng20%**0%8%*
6217Phụ kiện may mặc hoàn chỉnh khác20%**0%8%*

*VAT 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. **Mức thuế cần đối chiếu theo mã HS 8 số cụ thể tại thời điểm mở tờ khai.

Lưu ý phân loại:

  • Thắt lưng giả da PU không khai vào 4203.30 (da thuộc) mà khai theo chất liệu plastic – cần catalog chất liệu rõ ràng.
  • Trang sức thời trang (7117) khác trang sức kim loại quý (7113): hàng mạ vàng, mạ bạc trên nền kim loại cơ bản vẫn thuộc 7117. Khai nhầm sang 7113 khiến hồ sơ bị kiểm tra kỹ hơn.
  • Gọng kính không tròng (9003) và kính có độ (9004.90) khác mã với kính râm 9004.10.

2.1. Khai báo lô phụ kiện tổng hợp

Lô phụ kiện thường gồm hàng chục mã sản phẩm. Mỗi dòng hàng trên tờ khai phải khai riêng theo mã HS 8 số tương ứng, không gộp chung một mã “phụ kiện thời trang”. Packing List và Invoice nên nhóm sẵn theo mã HS để khớp số liệu khi kiểm hóa.

3. Bộ hồ sơ hải quan

Hồ sơ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014:

  • Tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS
  • Hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói nhóm theo mã HS
  • Vận đơn
  • C/O Form E liệt kê đủ các dòng hàng
  • Catalog có ảnh và chất liệu của từng mẫu (da/giả da, kim loại/mạ, nhựa, vải)
  • Hồ sơ công bố hợp quy với phụ kiện dệt thuộc Thông tư 33/2026/TT-BCT (chuẩn bị trước khi bán)

4. Quy trình 7 bước thông quan

  1. Bước 1: Lập danh sách mẫu, xác định chất liệu và mã HS 8 số từng mẫu.
  2. Bước 2: Loại bỏ các mẫu có logo, họa tiết thương hiệu của bên thứ ba.
  3. Bước 3: Yêu cầu nhà cung cấp lập Invoice, Packing List nhóm theo mã HS và cấp C/O Form E.
  4. Bước 4: Khai tờ khai hải quan điện tử, nhận phân luồng.
  5. Bước 5: Xuất trình hồ sơ, kiểm hóa nếu luồng Đỏ.
  6. Bước 6: Nộp thuế nhập khẩu, VAT và thông quan.
  7. Bước 7: Công bố hợp quy phụ kiện dệt (nếu có), dán nhãn phụ tiếng Việt trước khi bán.

5. Quy định nhãn hàng hóa & Shipping Mark

Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP:

  • Nhãn gốc là nhãn vật lý có tên hàng, xuất xứ, tên tổ chức sản xuất hoặc chịu trách nhiệm. Với hàng nhỏ (bông tai, kẹp tóc) không đủ chỗ ghi theo cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm, nội dung bắt buộc được ghi trên bao bì bằng nhãn vật lý.
  • Nhãn điện tử không áp dụng cho hàng nhập khẩu; thiếu nội dung tiếng Việt thì dán nhãn phụ, giữ nguyên nhãn gốc.

Shipping Mark: tên nhóm hàng, mã hàng, số lượng, số thùng/tổng số thùng, xuất xứ, tên đơn vị nhập khẩu.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Câu 1: Nhập nhiều loại phụ kiện chung một lô có khai một mã HS được không? Trả lời: Không. Mỗi loại phụ kiện thuộc chương HS khác nhau (thắt lưng 42, kính 90, trang sức 71, mũ 65, khăn 61/62) nên phải khai thành từng dòng hàng riêng trên tờ khai.

Câu 2: Kính mát nhập khẩu có phải kiểm tra chuyên ngành không? Trả lời: Kính râm thông thường (9004.10) nhập khẩu như hàng hóa thông thường, thuế MFN 20%, ACFTA 0%. Doanh nghiệp vẫn nên kiểm tra mã HS cụ thể với danh mục quản lý chuyên ngành hiện hành.

Câu 3: Trang sức mạ vàng có phải khai là trang sức kim loại quý không? Trả lời: Không, nếu nền là kim loại cơ bản. Trang sức mạ vàng, mạ bạc trên đồng, hợp kim vẫn là trang sức thời trang nhóm 7117.

Câu 4: Khăn, mũ vải có phải công bố hợp quy không? Trả lời: Tùy mã HS cụ thể có nằm trong nhóm sản phẩm dệt may của Thông tư 33/2026/TT-BCT hay không. Nếu có, hàng phải công bố hợp quy, gắn dấu CR trước khi bán.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *